← Về thư mục
📄 / / shared / research / tourism_benchmarking / sources / batch_1_7pillar_analysis.md

Batch 1: 7-Pillar Analysis

Loop count: 1
Date: 18/07/2026


GOV_2023_Nghi quyet 82_NQ-CP 2023 giai phap day nhanh phuc hoi tang toc phat trien du lich

Source ID: a7a7b1be-8ddf-4e8f-a7ec-1b9fc70cd35f

EN Summary: Nghị quyết 82/NQ-CP năm 2023 là một văn bản quy phạm quan trọng nhằm thiết lập lộ trình phục hồi và phát triển du lịch bền vững cho Việt Nam sau đại dịch. Tài liệu này xác định mục tiêu đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn thông qua việc cải thiện năng lực cạnh tranh quốc tế, trong đó nhấn mạnh phương châm cung cấp các sản phẩm đặc sắc và dịch vụ chuyên nghiệp. Để đạt được điều này, Chính phủ yêu cầu các bộ ngành tập trung vào các giải pháp trọng tâm như cải cách chính sách thị thực, đẩy mạnh chuyển đổi số và đa dạng hóa mô hình kinh doanh du lịch xanh. Văn bản cũng nêu rõ trách nhiệm phối hợp giữa chính quyền, hiệp hội và doanh nghiệp nhằm xây dựng một hệ sinh thái du lịch thông minh và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ du khách toàn cầu.

Keywords: Phục hồi du lịch, Cơ cấu ngành du lịch, Thu hút khách quốc tế, Chuyển đổi số du lịch, Đào tạo nhân lực

Phân tích 7 Trụ cột

{ "answer": "Dưới góc độ phân tích chính sách công, Nghị quyết số 82 ban hành năm 2023 của Chính phủ là một văn kiện pháp lý mang tính chất tháo gỡ toàn diện các điểm nghẽn hệ thống. Dựa trên khung phân tích bảy trụ cột chiến lược, tôi xin trình bày kết quả đánh giá chi tiết như sau:\n\n1. Chính sách và Thể chế\n Tình trạng: Có đề cập.\n Nội dung: Văn kiện đặt ra yêu cầu đổi mới cơ chế đột phá nhằm thu hút đầu tư, thúc đẩy mô hình hợp tác công tư để phát triển hạ tầng (Chính phủ, 2023) [1], [2]. Về thủ tục, chính sách can thiệp mạnh mẽ vào rào cản hành chính thông qua việc kéo dài thời gian tạm trú, nới lỏng diện cấp thị thực điện tử và mở rộng danh sách miễn thị thực đơn phương (Chính phủ, 2023) [3], [4]. Ngoài ra, chính sách còn quy định áp dụng giá bán lẻ điện cho cơ sở lưu trú ngang bằng với giá điện sản xuất nhằm tháo gỡ áp lực chi phí (Chính phủ, 2023) [5].\n\n2. Dữ liệu và Công nghệ\n Tình trạng: Có đề cập.\n Nội dung: Chính phủ định hướng xây dựng cơ sở dữ liệu lớn về du lịch thông qua việc tích hợp trực tiếp với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và căn cước công dân nhằm phục vụ công tác quản lý (Chính phủ, 2023) [6]. Ngành du lịch được yêu cầu phát triển một hệ sinh thái thông minh bao gồm ứng dụng Du lịch Việt Nam, thẻ du lịch thông minh và nền tảng quản trị kinh doanh số (Chính phủ, 2023) [7].\n\n3. Nhân lực\n Tình trạng: Có đề cập.\n Nội dung: Thể chế hóa việc quản trị nhân sự bằng quyết định thành lập Hội đồng Kỹ năng nghề du lịch nhằm chuẩn hóa tiêu chuẩn lao động tương thích với khối ASEAN (Chính phủ, 2023) [8]. Văn kiện cũng khuyến khích các hình thức xã hội hóa giáo dục, thúc đẩy doanh nghiệp tham gia đào tạo trực tiếp và linh hoạt cơ chế cấp phép cho lao động nước ngoài chất lượng cao vào Việt Nam làm việc (Chính phủ, 2023) [9], [10].\n\n4. Hạ tầng\n Tình trạng: Có đề cập.\n Nội dung: Nhấn mạnh việc ưu tiên ngân sách nâng cấp các đầu mối giao thông trọng điểm, cải thiện năng lực điều hành tại Cảng hàng không quốc tế Nội Bài và Tân Sơn Nhất, đồng thời phát triển kết nối đường bộ đến các khu du lịch quốc gia (Chính phủ, 2023) [11], [12]. Điểm đột phá là cho phép đầu tư khai thác các công trình lưỡng dụng thuộc Bộ Quốc phòng vào mục đích phục vụ khách tham quan (Chính phủ, 2023) [2].\n\n5. Xúc tiến và Marketing\n Tình trạng: Có đề cập.\n Nội dung: Lập lộ trình cụ thể cho đề án thành lập Văn phòng xúc tiến du lịch Việt Nam ở nước ngoài tại các thị trường trọng điểm (Chính phủ, 2023) [13]. Ngành ưu tiên chuyển đổi công cụ tiếp thị trên nền tảng mạng xã hội và định hướng khai thác tệp khách hàng có khả năng chi trả cao, lưu trú dài ngày (Chính phủ, 2023) [14], [15].\n\n6. Cộng đồng và Bền vững\n Tình trạng: Có đề cập.\n Nội dung: Ràng buộc chặt chẽ các mục tiêu sinh thái thông qua việc ban hành Chương trình hành động du lịch xanh giai đoạn 2023 đến 2025 (Chính phủ, 2023) [16]. Đồng thời, thúc đẩy mô hình du lịch nông nghiệp nông thôn gắn với sinh kế của nông dân, lồng ghép trực tiếp các dự án du lịch cộng đồng vào Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững (Chính phủ, 2023) [17], [18], [19].\n\n7. Tài nguyên và Bản sắc\n Tình trạng: Có đề cập.\n Nội dung: Giao nhiệm vụ làm mới chuỗi cung ứng sản phẩm dựa trên lợi thế bản địa, tập trung vào các nhóm có giá trị gia tăng cao như du lịch sự kiện hội nghị, thể thao golf, chăm sóc sức khỏe, văn hóa lịch sử và sinh thái (Chính phủ, 2023) [20]. Thương hiệu điểm đến phải được định vị gắn liền với bản sắc văn hóa dân tộc và đa sắc màu vùng miền (Chính phủ, 2023) [21], [15].\n\nKết luận về tính \"tập trung\" hay \"dàn trải\" của chính sách:\nThông qua lăng kính của bảy trụ cột trên, có thể kết luận rằng Nghị quyết số 82 mang một cấu trúc can thiệp chính sách dàn trải và bao trùm toàn diện. Thay vì dồn nguồn lực chọn lọc vào một số ít khâu đột phá, hệ thống giải pháp trong văn kiện phân bổ nhiệm vụ đồng loạt cho hàng loạt định chế từ Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Công Thương đến chính quyền các cấp (Chính phủ, 2023) [3], [4], [11], [5], [22]. \n\nSự dàn trải này xuất phát từ bản chất đa ngành của du lịch, đòi hỏi phải đồng bộ hóa hệ sinh thái dịch vụ. Tuy nhiên, việc cào bằng nguồn lực để bao phủ cùng lúc mọi vấn đề từ cơ sở hạ tầng, nhân lực, công nghệ đến thị thực ẩn chứa rủi ro pha loãng năng lực thực thi, đặc biệt khi các công cụ bảo đảm tài chính phục vụ cho từng mục tiêu chưa được lượng hóa rõ ràng trong văn bản.\n\n\n\n*TÀI LIỆU THAM KHẢO\n\nChính phủ. (2023). Nghị quyết số 82 NQ CP về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu đẩy nhanh phục hồi, tăng tốc phát triển du lịch hiệu quả, bền vững. Thư viện Pháp luật.", "conversation_id": "076f5b48-e221-40d4-9ca3-3742cf10cbf2", "sources_used": [ "a7a7b1be-8ddf-4e8f-a7ec-1b9fc70cd35f" ], "citations": { "1": "a7a7b1be-8ddf-4e8f-a7ec-1b9fc70cd35f", "2": "a7a7b1be-8ddf-4e8f-a7ec-1b9fc70cd35f", "3": "a7a7b1be-8ddf-4e8f-a7ec-1b9fc70cd35f", "4": "a7a7b1be-8ddf-4e8f-a7ec-1b9fc70cd35f", "5": "a7a7b1be-8ddf-4e8f-a7ec-1b9fc70cd35f", "6": "a7a7b1be-8ddf-4e8f-a7ec-1b9fc70cd35f", "7": "a7a7b1be-8ddf-4e8f-a7ec-1b9fc70cd35f", "8": "a7a7b1be-8ddf-4e8f-a7ec-1b9fc70cd35f", "9": "a7a7b1be-8ddf-4e8f-a7ec-1b9fc70cd35f", "10": "a7a7b1be-8ddf-4e8f-a7ec-1b9fc70cd35f", "11": "a7a7b1be-8ddf-4e8f-a7ec-1b9fc70cd35f", "12": "a7a7b1be-8ddf-4e8f-a7ec-1b9fc70cd35f", "13": "a7a7b1be-8ddf-4e8f-a7ec-1b9fc70cd35f", "14": "a7a7b1be-8ddf-4e8f-a7ec-1b9fc70cd35f", "15": "a7a7b1be-8ddf-4e8f-a7ec-1b9fc70cd35f", "16": "a7a7b1be-8ddf-4e8f-a7ec-1b9fc70cd35f", "17": "a7a7b1be-8ddf-4e8f-a7ec-1b9fc70cd35f", "18": "a7a7b1be-8ddf-4e8f-a7ec-1b9fc70cd35f", "19": "a7a7b1be-8ddf-4e8f-a7ec-1b9fc70cd35f", "20": "a7a7b1be-8ddf-4e8f-a7ec-1b9fc70cd35f", "21": "a7a7b1be-8ddf-4e8f-a7ec-1b9fc70cd35f", "22": "a7a7b1be-8ddf-4e8f-a7ec-1b9fc70cd35f" }, "references": [ { "source_id": "a7a7b1be-8ddf-4e8f-a7ec-1b9fc70cd35f", "citation_number": 1, "cited_text": "b) Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cơ cấu lại các hoạt động du lịch phù hợp với tiềm năng, lợi thế của Việt Nam, đáp ứng với xu thế toàn cầu và thích ứng với những biến động của kinh tế thế giới. c) Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. - Đề xuất đổi mới cơ chế, chính sách đột phá để huy động các nguồn lực, cơ cấu lại ngành du lịch để thực hiện khả thi, hiệu quả các mục tiêu phục hồi, phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ với thực hiện Nghị quyết số 08-NQ/TW của Bộ Chính trị và Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021 - 2030, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội từng ngành và địa phương. Thúc đẩy thu hút các nhà đầu tư chiến lược, phát triển các tổ hợp vui chơi, nghỉ dưỡng, trung tâm du lịch quốc tế và các ngành dịch vụ hỗ trợ du lịch như hàng không, cơ sở lưu trú, trung tâm thương mại, dịch vụ bán lẻ để thúc đẩy chi tiêu của du khách." }, { "source_id": "a7a7b1be-8ddf-4e8f-a7ec-1b9fc70cd35f", "citation_number": 2, "cited_text": "d) Bộ Quốc phòng đầu tư khai thác các công trình lưỡng dụng như sân bay, bến cảng, khu tham quan quân sự, bảo tàng quân sự vào phát triển du lịch. đ) Bộ Kế hoạch và Đầu tư nghiên cứu, đề xuất giải pháp đẩy mạnh hợp tác công - tư, huy động các nguồn lực xã hội trong nước và quốc tế để đầu tư phát triển cơ sở vật chất, kết cấu hạ tầng du lịch, cải thiện khả năng cạnh tranh về chi phí logistics, nhân lực. e) Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xác định các loại đất nông nghiệp và khu vực đất được quy hoạch cho mục đích nông nghiệp kết hợp với hoạt động du lịch" }, { "source_id": "a7a7b1be-8ddf-4e8f-a7ec-1b9fc70cd35f", "citation_number": 3, "cited_text": "2. Tiếp tục tạo thuận lợi thu hút khách du lịch quốc tế đến Việt Nam a) Bộ Ngoại giao - Thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ về công tác ngoại giao kinh tế, phục vụ phát triển đất nước, trong đó có du lịch; phát huy vai trò của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài trong cung cấp thông tin, quảng bá, giới thiệu du lịch, tạo điều kiện thuận lợi thu hút khách quốc tế đến Việt Nam. - Chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hoàn thiện hồ sơ trình Chính phủ xem xét ban hành Nghị quyết về mở rộng diện áp dụng miễn thị thực đơn phương. Đồng thời, phối hợp với các Bộ, ngành thúc đẩy đàm phán Hiệp định miễn thị thực với các nước, đặc biệt là các đối tác có trình độ phát triển tương đồng hoặc cao hơn Việt Nam." }, { "source_id": "a7a7b1be-8ddf-4e8f-a7ec-1b9fc70cd35f", "citation_number": 4, "cited_text": "b) Bộ Công an - Tiếp tục hoàn thiện chính sách, tạo thuận lợi về nhập cảnh, xuất cảnh, đi lại cho khách du lịch quốc tế. Nghiên cứu, đánh giá và báo cáo Chính phủ về mở rộng danh sách quốc gia được cấp thị thực điện tử (E-visa). Đánh giá, tổng kết chính sách cấp thị thực điện tử, nghiên cứu mở rộng diện được cấp thị thực điện tử để báo cáo Chính phủ đề xuất Quốc hội sửa đổi Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài nhằm tạo thuận lợi hơn nữa cho người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam theo hướng bảo đảm tính thống nhất về quy định cấp thị thực điện tử và thị thực truyền thống và kéo dài thời gian tạm trú cho người nước ngoài vào Việt Nam." }, { "source_id": "a7a7b1be-8ddf-4e8f-a7ec-1b9fc70cd35f", "citation_number": 5, "cited_text": "5. Hỗ trợ doanh nghiệp kinh doanh du lịch a) Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương nghiên cứu, bổ sung nhóm khách hàng “cơ sở lưu trú du lịch” để áp dụng giá bán lẻ điện ngang bằng giá bán lẻ điện cho khách hàng sản xuất. b) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương triển khai phát triển hệ thống doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh, tham gia sâu vào chuỗi cung ứng du lịch toàn cầu; đa dạng hóa các mô hình doanh nghiệp du lịch phù hợp với xu hướng và yêu cầu phát triển." }, { "source_id": "a7a7b1be-8ddf-4e8f-a7ec-1b9fc70cd35f", "citation_number": 6, "cited_text": "- Tiếp tục đầu tư, phát triển nguồn nhân lực du lịch đáp ứng yêu cầu; đa dạng hóa hình thức đào tạo; giáo dục nghề nghiệp trong ngành du lịch thông qua phương thức đối tác công - tư (PPP), nhằm khuyến khích các doanh nghiệp tham gia đào tạo nhân lực ngành du lịch. 7. Đẩy nhanh thực hiện chuyển đổi số, thúc đẩy khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực du lịch a) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an xây dựng, triển khai Đề án Phát triển du lịch gắn với mục tiêu phát triển kinh tế của Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030 (được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định 06/QĐ-TTg , ngày 06 tháng 01 năm 2022) để xây dựng cơ sở dữ liệu lớn về du lịch, trong đó ưu tiên tích hợp cơ sở dữ liệu căn cước công dân với cơ sở dữ liệu du lịch, tạo điều kiện thuận lợi cho thống kê, quản lý khách du lịch." }, { "source_id": "a7a7b1be-8ddf-4e8f-a7ec-1b9fc70cd35f", "citation_number": 7, "cited_text": "- Xây dựng hệ sinh thái du lịch thông minh, hỗ trợ công tác quản lý nhà nước, kinh doanh dịch vụ du lịch, nâng cao trải nghiệm du khách bao gồm xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu du lịch quốc gia; phát triển trang mạng du lịch quốc gia, ứng dụng du lịch quốc gia “Du lịch Việt Nam - Vietnam Travel”, thẻ Việt - thẻ du lịch thông minh phục vụ khách du lịch; phát triển nền tảng số “Quản trị và kinh doanh du lịch”. b) Bộ Thông tin và Truyền thông - Phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch triển khai hiệu quả nhiệm vụ được giao tại Chương trình Chuyển đổi số quốc gia theo Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03 tháng 6 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ; phát triển hệ thống cơ sở dữ liệu du lịch quốc gia, các nền tảng số kết nối liên thông hệ thống thông tin du lịch với các ngành liên quan phục vụ công tác hoạch định chính sách và điều hành, quản lý nhà nước và phục vụ doanh nghiệp, khách du lịch trong nước, quốc tế." }, { "source_id": "a7a7b1be-8ddf-4e8f-a7ec-1b9fc70cd35f", "citation_number": 8, "cited_text": "- Tiếp tục nghiên cứu, tham mưu chính sách về an sinh xã hội; chính sách về đào tạo nghề, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch, thành lập Hội đồng chứng nhận nghề du lịch. - Thành lập Hội đồng Kỹ năng nghề du lịch trong đó chú trọng các chức năng của Hội đồng nghề du lịch quốc gia và Hội đồng cấp chứng chỉ nghề du lịch phù hợp với yêu cầu trong hội nhập cộng đồng kinh tế ASEAN, không để chồng chéo, thêm thủ tục hành chính trong quá trình đào tạo, cấp chứng nhận đào tạo nghề cho nhân lực ngành du lịch." }, { "source_id": "a7a7b1be-8ddf-4e8f-a7ec-1b9fc70cd35f", "citation_number": 9, "cited_text": "- Tăng cường nâng cao kỹ năng nghề và bổ sung hình thành các kỹ năng chuyển đổi, các kỹ năng mới, linh hoạt thích ứng với sự thay đổi của thế giới việc làm đối với nguồn nhân lực du lịch. - Xây dựng cơ chế hỗ trợ năng lực các cơ sở đào tạo nghề du lịch; triển khai chương trình, đề án hỗ trợ nâng cao kỹ năng nghiệp vụ lao động nghề du lịch. Phát triển đội ngũ giáo viên và đào tạo viên du lịch; tạo điều kiện để các thành phần trong xã hội có thể tham gia phát triển nhân lực ngành du lịch, đặc biệt là thu hút các doanh nhân, nghệ nhân, lao động nghề bậc cao tham gia đào tạo. Khuyến khích các doanh nghiệp tham gia đào tạo nguồn nhân lực, đào tạo tại doanh nghiệp du lịch. Thúc đẩy hợp tác quốc tế về đào tạo nhân lực du lịch." }, { "source_id": "a7a7b1be-8ddf-4e8f-a7ec-1b9fc70cd35f", "citation_number": 10, "cited_text": "- Ưu tiên nguồn lực cập nhật chuẩn đầu ra các ngành, nghề đào tạo ngành du lịch theo chuẩn quốc tế; đẩy mạnh hỗ trợ các cơ sở giáo dục nghề nghiệp phát triển đa dạng chương trình đào tạo, giải quyết nhu cầu nhân lực du lịch trong ngắn hạn và dài hạn. - Đánh giá nhu cầu lao động trong nước và nghiên cứu, đề xuất ban hành, sửa đổi các văn bản pháp luật, tạo cơ chế thuận lợi cấp giấy phép lao động nhằm vừa bảo đảm lợi ích, môi trường lao động trong nước, vừa tạo thuận lợi xây dựng cơ chế quản lý xuất cảnh, nhập cảnh, thu hút người nước ngoài vào Việt Nam lao động." }, { "source_id": "a7a7b1be-8ddf-4e8f-a7ec-1b9fc70cd35f", "citation_number": 11, "cited_text": "- Triển khai giải pháp thúc đẩy khai thác mở rộng các đường bay quốc tế đến Việt Nam: Rà soát Hiệp định về hàng không đã ký kết với các quốc gia và vùng lãnh thổ để thúc đẩy triển khai và tạo thuận lợi hơn nữa cho các hãng hàng không quốc tế mở đường bay đến Việt Nam và đến địa bàn trọng điểm du lịch của Việt Nam. - Nâng cao năng lực điều hành tại các cảng hàng không của Việt Nam, trọng tâm là Cảng hàng không quốc tế Nội Bài và Tân Sơn Nhất; phát triển loại hình “thuê chuyến” phục vụ du lịch. Hỗ trợ các hãng hàng không mở thêm các đường bay mới từ các tỉnh, thành phố trung tâm đến các tỉnh, thành địa phương đang có sân bay nội địa, tạo điều kiện thuận lợi cho khách du lịch tiếp cận các địa phương." }, { "source_id": "a7a7b1be-8ddf-4e8f-a7ec-1b9fc70cd35f", "citation_number": 12, "cited_text": "b) Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đẩy nhanh việc quy hoạch chung xây dựng các khu du lịch quốc gia theo phân công của Thủ tướng Chính phủ. c) Bộ Giao thông vận tải thực hiện nâng cấp các đầu mối kết nối hàng không với đường bộ, đường biển và đầu tư nâng cấp các sân bay, bến cảng. Triển khai hiệu quả các dự án đầu tư công về hạ tầng; nâng cấp hạ tầng giao thông đảm bảo các phương tiện tiếp cận các khu du lịch, vùng du lịch trọng điểm của địa phương." }, { "source_id": "a7a7b1be-8ddf-4e8f-a7ec-1b9fc70cd35f", "citation_number": 13, "cited_text": "- Tiếp tục mở rộng, đa dạng hóa thị trường có khả năng tăng trưởng nhanh, có nguồn khách lớn, có mức chi tiêu cao và lưu trú dài ngày; đẩy mạnh xã hội hóa xúc tiến du lịch, huy động sự hợp tác của các cơ quan đại diện ở nước ngoài, tận dụng vai trò các trung tâm văn hóa Việt Nam tại các quốc gia. - Triển khai thực hiện hiệu quả các nguồn lực đầu tư cho hoạt động xúc tiến, quảng bá du lịch thông qua Quỹ hỗ trợ phát triển du lịch; tổ chức nghiên cứu và xây dựng Đề án thành lập Văn phòng xúc tiến du lịch Việt Nam ở nước ngoài, trước mắt là một số thị trường du lịch trọng điểm." }, { "source_id": "a7a7b1be-8ddf-4e8f-a7ec-1b9fc70cd35f", "citation_number": 14, "cited_text": "1. Đẩy mạnh cơ cấu lại ngành du lịch theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, chất lượng, bền vững a) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Tiếp tục triển khai thực hiện Đề án “Cơ cấu lại ngành du lịch đáp ứng yêu cầu phát triển thành ngành kinh tế mũi nhọn”, trong đó đặc biệt chú trọng đến việc cơ cấu lại thị trường khách du lịch. Tiếp tục thực hiện các giải pháp thúc đẩy phát triển nhanh thị trường du lịch nội địa, tạo nền tảng cho tăng trưởng bứt phá trong ngắn hạn. Đa dạng hóa, khai thác hiệu quả thị trường nguồn khách quốc tế lớn, chú trọng thị trường có khả năng chi trả cao, nghỉ dưỡng dài ngày, phát triển phân khúc khách theo các sản phẩm chuyên đề mà Việt Nam có thế mạnh; tăng cường nghiên cứu, nắm bắt những xu hướng du lịch mới và đưa ra các chính sách kịp thời, phù hợp." }, { "source_id": "a7a7b1be-8ddf-4e8f-a7ec-1b9fc70cd35f", "citation_number": 15, "cited_text": "- Chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương tổ chức các sự kiện quốc tế về văn hóa, thể thao, hội nghị, hội thảo, tăng cường quảng bá văn hóa, hình ảnh tươi đẹp của đất nước Việt Nam trong các hoạt động về ngoại giao, sự kiện quốc tế. - Phát triển thương hiệu du lịch quốc gia gắn với lịch sử, truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc, biển, đảo; xây dựng Việt Nam thật sự là điểm đến an toàn, hấp dẫn, nhân văn, hiếu khách, thuận lợi, “làm hài lòng du khách, ấm lòng chủ nhà” , - Xây dựng cơ sở dữ liệu thị trường khách du lịch quốc tế; đổi mới phương thức, công cụ, ứng dụng công nghệ số trong xúc tiến du lịch; phát huy sức mạnh của truyền thông và tăng cường quảng bá trên mạng xã hội. Tổ chức xúc tiến du lịch có trọng tâm, trọng điểm, phù hợp định hướng phát triển sản phẩm, thương hiệu du lịch trên cơ sở kết quả nghiên cứu, dự báo thị trường." }, { "source_id": "a7a7b1be-8ddf-4e8f-a7ec-1b9fc70cd35f", "citation_number": 16, "cited_text": "- Tăng cường công tác thống kê du lịch, triển khai điều tra thông tin khách du lịch theo Chương trình điều tra thống kê quốc gia; tiếp tục triển khai áp dụng Tài khoản vệ tinh du lịch theo khuyến nghị của Tổ chức Du lịch thế giới (UNWTO); tính toán đầy đủ, chính xác đóng góp của du lịch trong GDP. - Xây dựng và triển khai Chương trình hành động du lịch xanh giai đoạn 2023 - 2025, bảo vệ môi trường tự nhiên và xã hội tại các điểm đến du lịch trọng điểm theo định hướng “Điểm đến du lịch xanh, sạch, đẹp, văn minh, thân thiện”." }, { "source_id": "a7a7b1be-8ddf-4e8f-a7ec-1b9fc70cd35f", "citation_number": 17, "cited_text": "b) Bộ Công Thương lồng ghép quảng bá thương hiệu, hình ảnh du lịch Việt Nam trong Chương trình Thương hiệu quốc gia Việt Nam và các chương trình xúc tiến thương mại do Bộ Công Thương chủ trì ở trong và ngoài nước, gắn xúc tiến thương mại với xúc tiến du lịch; lồng ghép quảng bá thương hiệu, hình ảnh du lịch Việt Nam trong phát triển các loại hình hạ tầng thương mại phục vụ du lịch. c) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: - Triển khai hiệu quả Chương trình phát triển du lịch nông thôn trong xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021 - 2025 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 922/QĐ-TTg ngày 02 tháng 8 năm 2022." }, { "source_id": "a7a7b1be-8ddf-4e8f-a7ec-1b9fc70cd35f", "citation_number": 18, "cited_text": "- Thúc đẩy phát triển các sản phẩm du lịch liên quan đến nông nghiệp, dịch vụ du lịch gắn với cảnh quan nông thôn, văn hóa cộng đồng, tăng trải nghiệm, phát huy tối đa du lịch tại các vùng nông nghiệp, gắn với nông thôn và nông dân, phát huy các ngành nghề, làng nghề, dịch vụ nông thôn. - Đẩy mạnh kết nối, hỗ trợ cộng đồng nông thôn làm du lịch nông nghiệp, nông thôn thông qua các doanh nghiệp lữ hành; hình thành các “điểm đến vệ tinh” với các trung tâm du lịch lớn nhằm lan tỏa những điểm đến ở nông thôn, đặc biệt là đối với khách du lịch quốc tế." }, { "source_id": "a7a7b1be-8ddf-4e8f-a7ec-1b9fc70cd35f", "citation_number": 19, "cited_text": "- Lồng ghép các đề án, dự án phát triển du lịch trong Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo bền vững. b) Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch rà soát, điều chỉnh và bổ sung các mã ngành đào tạo đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực du lịch; triển khai xây dựng và ban hành chuẩn chương trình đào tạo lĩnh vực du lịch, khách sạn các trình độ của giáo dục đại học bảo đảm chuẩn đầu ra đáp ứng yêu cầu hội nhập trong khu vực và thế giới; phát triển đội ngũ giảng viên du lịch." }, { "source_id": "a7a7b1be-8ddf-4e8f-a7ec-1b9fc70cd35f", "citation_number": 20, "cited_text": "- Chủ động, tích cực tham gia có hiệu quả các hợp tác, liên kết liên địa phương, liên vùng thúc đẩy phát triển du lịch. Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp du lịch xây dựng, phát triển các sản phẩm mới. Đơn giản hóa quy trình, thủ tục hành chính tạo thuận lợi thúc đẩy du lịch. 4. Phát triển sản phẩm và truyền thông, quảng bá, xúc tiến du lịch a) Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch - Phát triển, làm mới loại hình, dịch vụ du lịch đa dạng, độc đáo trên cơ sở tiềm năng, lợi thế cạnh tranh, gắn với phát huy giá trị di sản và bản sắc văn hóa dân tộc như du lịch nghỉ dưỡng biển, đảo, du lịch văn hóa lịch sử, du lịch sinh thái, du lịch nông nghiệp, nông thôn, du lịch MICE, du lịch golf, du lịch chữa bệnh, du lịch ẩm thực. Nâng cao khả năng cạnh tranh về giá cả và chất lượng dịch vụ." }, { "source_id": "a7a7b1be-8ddf-4e8f-a7ec-1b9fc70cd35f", "citation_number": 21, "cited_text": "- Tập trung liên kết phát triển sản phẩm, thị trường; kết nối tour, tuyến, điểm du lịch trong vùng và liên vùng. Hình thành mô hình liên kết giữa các địa phương, có sự tham gia của cơ quan du lịch quốc gia và doanh nghiệp lớn. Phát huy giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể tham gia vào phát triển du lịch mang đậm bản sắc văn hóa Việt Nam, đa sắc màu văn hóa địa phương, vùng miền; đầu tư phát triển công nghiệp văn hóa trong đó coi trọng du lịch văn hóa. d) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đa dạng hóa hình thức, sản phẩm du lịch, chú trọng liên kết giữa du lịch với các ngành khác trong chuỗi giá trị, gắn với phát triển xanh, bền vững và phương châm “lấy trải nghiệm của khách du lịch làm trung tâm” . Tổ chức thực hiện hiệu quả cơ chế điều phối, quy chế hoạt động, kế hoạch hành động vùng, liên vùng trong phát triển du lịch, bảo đảm đồng bộ, bền vững và hội nhập quốc tế; bám sát định hướng quy hoạch về các vùng, cực tăng trưởng, khu vực động lực, hành lang du lịch, trung tâm du lịch và các khu du lịch quốc gia." }, { "source_id": "a7a7b1be-8ddf-4e8f-a7ec-1b9fc70cd35f", "citation_number": 22, "cited_text": "8. Tổ chức thực hiện a) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương - Xây dựng kế hoạch thực hiện theo lĩnh vực được giao quản lý để triển khai, giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết nhằm đẩy nhanh phục hồi, phát triển du lịch hiệu quả, bền vững. - Tiến hành sơ kết, đánh giá tình hình thực hiện Nghị quyết và đề xuất các giải pháp chỉ đạo, điều hành của Chính phủ trong thời gian tiếp theo, gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ." } ] }


GOV_2023_Nghi quyet 81/2023/QH15 Quy hoach tong the quoc gia thoi ky 2021-2030

Source ID: 3cd8373e-407a-4d08-8250-c070360a107c

Phân tích 7 Trụ cột

{ "answer": "Dưới góc độ phân tích chính sách công và quản trị không gian lãnh thổ, Nghị quyết số 81 năm 2023 của Quốc hội về Quy hoạch tổng thể quốc gia là văn kiện vĩ mô tối cao định hình cấu trúc nền kinh tế. Dựa trên khung phân tích bảy trụ cột chiến lược phát triển du lịch, tôi xin trình bày kết quả đánh giá chi tiết mức độ bao phủ của tài liệu này như sau:\n\n1. Chính sách và Thể chế\n Tình trạng: Có đề cập.\n Nội dung: Văn kiện xác lập quan điểm nền tảng là hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa nhằm phân bổ nguồn lực hiệu quả (Quốc hội, 2023) [1]. Về cơ chế tài chính, chính sách định hướng cơ cấu lại chi đầu tư công để làm vốn mồi, qua đó kích hoạt và thu hút dòng vốn tư nhân tham gia các dự án hạ tầng thông qua phương thức đối tác công tư (Quốc hội, 2023) [2]. Đồng thời, nhà nước chủ trương kiến tạo các cơ chế chính sách đặc thù cho những địa phương thuộc vùng động lực quốc gia nhằm tạo sự bứt phá (Quốc hội, 2023) [3].\n\n2. Dữ liệu và Công nghệ\n Tình trạng: Có đề cập.\n Nội dung: Mặc dù không đi sâu vào tiểu ngành du lịch, quy hoạch đặt mục tiêu vĩ mô phát triển nền kinh tế dựa trên nền tảng đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (Quốc hội, 2023) [4]. Giải pháp cụ thể là đầu tư mạnh mẽ vào hạ tầng số và hạ tầng dữ liệu, phấn đấu đưa tỷ trọng kinh tế số đạt mức 30 phần trăm quy mô nền kinh tế vào năm 2030 (Quốc hội, 2023) [5]. Điểm nhấn là chủ trương hình thành các cụm trung tâm dữ liệu quốc gia quy mô lớn gắn kết chặt chẽ với các hành lang kinh tế (Quốc hội, 2023) [6].\n\n3. Nhân lực\n Tình trạng: Có đề cập.\n Nội dung: Định hướng xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao được xem là đột phá chiến lược (Quốc hội, 2023) [4]. Khung giải pháp yêu cầu mở rộng và nâng cấp hệ thống cơ sở giáo dục nghề nghiệp đạt tiêu chuẩn khu vực để cung ứng lao động cho các trung tâm kinh tế (Quốc hội, 2023) [7]. Bên cạnh đó, văn bản nhấn mạnh việc ban hành các chính sách ưu đãi linh hoạt nhằm thu hút nhân tài và chuyên gia cho các ngành ưu tiên tại các cực tăng trưởng (Quốc hội, 2023) [8, 9].\n\n4. Hạ tầng\n Tình trạng: Có đề cập.\n Nội dung: Đây là một trong những trụ cột được phân bổ không gian chi tiết nhất. Quốc hội chủ trương hoàn thiện bộ khung kết cấu hạ tầng quốc gia bao gồm mạng lưới đường bộ cao tốc trục dọc Bắc Nam, các hành lang Đông Tây, hệ thống cảng biển trung chuyển quốc tế và các cảng hàng không cửa ngõ (Quốc hội, 2023) [10, 11]. Đối với riêng lĩnh vực dịch vụ, văn bản chỉ đạo ưu tiên nguồn lực đầu tư kết cấu hạ tầng chuyên biệt cho các khu du lịch quốc gia trọng điểm (Quốc hội, 2023) [12].\n\n5. Xúc tiến và Marketing\n Tình trạng: Có đề cập.\n Nội dung: Chiến lược quảng bá được lồng ghép thông qua định hướng định vị thương hiệu lãnh thổ. Điển hình là mục tiêu đưa Đồng bằng sông Cửu Long trở thành thương hiệu quốc tế chuyên biệt về du lịch nông nghiệp, sinh thái và biển (Quốc hội, 2023) [13]. Song song đó, nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp xây dựng những sản phẩm dịch vụ hấp dẫn, giàu sức cạnh tranh và có thương hiệu uy tín vươn tầm khu vực và toàn cầu (Quốc hội, 2023) [12].\n\n6. Cộng đồng và Bền vững\n Tình trạng: Có đề cập.\n Nội dung: Không gian phát triển được ràng buộc chặt chẽ với các chỉ số sinh thái học như giảm phát thải khí nhà kính, phát triển kinh tế tuần hoàn và năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu (Quốc hội, 2023) [14-16]. Chính sách cũng yêu cầu tạo sinh kế bền vững, thu hẹp khoảng cách thu nhập cho đồng bào dân tộc thiểu số và thúc đẩy các mô hình du lịch nông thôn gắn liền với nỗ lực bảo vệ đa dạng sinh học cùng tài nguyên rừng (Quốc hội, 2023) [17-19].\n\n7. Tài nguyên và Bản sắc\n Tình trạng: Có đề cập.\n Nội dung: Văn kiện định hướng khai thác hiệu quả tài nguyên du lịch song hành cùng việc bảo tồn, tôn tạo các di sản văn hóa, đặc biệt là các di sản được tổ chức quốc tế công nhận (Quốc hội, 2023) [12, 20]. Điểm sáng trong tư duy quy hoạch là việc đề xuất hình thành các hành lang di sản dọc đất nước và tập trung phát triển du lịch văn hóa gắn liền với nhiệm vụ bảo tồn bản sắc đặc trưng của các dân tộc bản địa như tại không gian Tây Nguyên (Quốc hội, 2023) [12, 21].\n\nKết luận về tính \"tập trung\" hay \"dàn trải\" của chính sách du lịch:\n\nThông qua lăng kính của bảy trụ cột chiến lược, Nghị quyết số 81 năm 2023 của Quốc hội cung cấp một minh chứng cấu trúc mạnh mẽ ủng hộ luận điểm rằng tư duy hoạch định không gian du lịch tại Việt Nam mang đậm tính dàn trải và bao trùm. \n\nMặc dù văn bản nỗ lực đưa ra khái niệm các vùng động lực và cực tăng trưởng cốt lõi nhằm thể hiện tư duy có trọng điểm, nhưng thực tiễn phân bổ không gian lại giao chỉ tiêu phát triển du lịch cho hầu khắp các phân vùng sinh thái trên toàn quốc. Từ việc định vị thương hiệu sinh thái nông nghiệp tại miền Tây Nam Bộ, cụm du lịch biển đảo tại duyên hải miền Trung, đến du lịch văn hóa di sản tại khu vực Tây Nguyên và miền núi phía Bắc (Quốc hội, 2023) [13, 21-23]. \n\nViệc cố gắng giải quyết trọn vẹn cả bảy trụ cột trên một quy mô lãnh thổ toàn diện từ thiết kế cơ chế đối tác công tư, mở rộng toàn bộ hạ tầng sân bay và cao tốc, đến chuyển đổi số, sinh kế cộng đồng và bảo vệ di sản đã vô hình trung tạo ra một ma trận mục tiêu khổng lồ. Sự thiếu vắng các cơ chế ngân sách mang tính loại trừ và sự cào bằng trong định hướng sản phẩm khiến chiến lược vĩ mô này đối mặt với rủi ro phân tán nguồn lực trầm trọng, làm suy yếu năng lực kiến tạo các điểm bứt phá chuyên biệt có khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế.\n\n\n\n*TÀI LIỆU THAM KHẢO\n\nQuốc hội. (2023). Nghị quyết số 81 năm 2023 của Quốc hội về Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 đến 2030 tầm nhìn đến năm 2050. Thư viện Pháp luật.", "conversation_id": "076f5b48-e221-40d4-9ca3-3742cf10cbf2", "sources_used": [ "3cd8373e-407a-4d08-8250-c070360a107c" ], "citations": { "1": "3cd8373e-407a-4d08-8250-c070360a107c", "2": "3cd8373e-407a-4d08-8250-c070360a107c", "3": "3cd8373e-407a-4d08-8250-c070360a107c", "4": "3cd8373e-407a-4d08-8250-c070360a107c", "5": "3cd8373e-407a-4d08-8250-c070360a107c", "6": "3cd8373e-407a-4d08-8250-c070360a107c", "7": "3cd8373e-407a-4d08-8250-c070360a107c", "8": "3cd8373e-407a-4d08-8250-c070360a107c", "9": "3cd8373e-407a-4d08-8250-c070360a107c", "10": "3cd8373e-407a-4d08-8250-c070360a107c", "11": "3cd8373e-407a-4d08-8250-c070360a107c", "12": "3cd8373e-407a-4d08-8250-c070360a107c", "13": "3cd8373e-407a-4d08-8250-c070360a107c", "14": "3cd8373e-407a-4d08-8250-c070360a107c", "15": "3cd8373e-407a-4d08-8250-c070360a107c", "16": "3cd8373e-407a-4d08-8250-c070360a107c", "17": "3cd8373e-407a-4d08-8250-c070360a107c", "18": "3cd8373e-407a-4d08-8250-c070360a107c", "19": "3cd8373e-407a-4d08-8250-c070360a107c", "20": "3cd8373e-407a-4d08-8250-c070360a107c", "21": "3cd8373e-407a-4d08-8250-c070360a107c", "22": "3cd8373e-407a-4d08-8250-c070360a107c", "23": "3cd8373e-407a-4d08-8250-c070360a107c" }, "references": [ { "source_id": "3cd8373e-407a-4d08-8250-c070360a107c", "citation_number": 1, "cited_text": "- Phát huy tối đa lợi thế của quốc gia, vùng, địa phương; phát triển hài hòa giữa kinh tế với văn hóa, xã hội, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo đảm quốc phòng, an ninh. - Lấy cải cách, nâng cao chất lượng thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đầy đủ, đồng bộ, hiện đại, hội nhập và thực thi pháp luật hiệu lực, hiệu quả là điều kiện tiên quyết để thúc đẩy phát triển đất nước. Thị trường đóng vai trò chủ yếu trong huy động, phân bổ và sử dụng hiệu quả các nguồn lực. Phát triển nhanh, hài hòa các khu vực kinh tế và các loại hình doanh nghiệp; phát triển kinh tế tư nhân thực sự là một động lực quan trọng của nền kinh tế." }, { "source_id": "3cd8373e-407a-4d08-8250-c070360a107c", "citation_number": 2, "cited_text": "Điều 14. Giải pháp, nguồn lực thực hiện quy hoạch 1. Về huy động vốn đầu tư Tiếp tục cơ cấu lại ngân sách nhà nước, bảo đảm tỷ lệ hợp lý giữa chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển theo hướng tăng dần cho chi đầu tư phát triển. Cơ cấu lại chi đầu tư công theo hướng trọng tâm, trọng điểm và không dàn trải, nâng cao hiệu quả, hiệu lực phân bổ, giải ngân vốn đầu tư công. Ưu tiên đầu tư công cho mạng lưới hạ tầng quy mô lớn mang tính liên vùng, liên tỉnh và kết nối các vùng động lực quốc gia, các hành lang kinh tế, kết nối mạng lưới giao thông khu vực, quốc tế; đầu tư các công trình có sức lan tỏa cao, giải quyết nhu cầu thiết yếu, các nút thắt của vùng, mang lại hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội cao cho toàn vùng. Phát huy vai trò dẫn dắt của đầu tư công để kích hoạt, huy động, thu hút mọi nguồn lực xã hội, nhất là nguồn lực tư nhân tham gia các công trình đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP)." }, { "source_id": "3cd8373e-407a-4d08-8250-c070360a107c", "citation_number": 3, "cited_text": "2. Về cơ chế, chính sách Xây dựng, hoàn thiện thể chế pháp luật gắn với tổ chức thi hành pháp luật nghiêm minh, hiệu quả, tạo cơ sở pháp lý cho việc thực hiện quy hoạch. Xây dựng cơ chế, chính sách cho các địa phương tại các vùng động lực quốc gia có nguồn lực để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng vùng cũng như các công trình hạ tầng kết nối giữa các trung tâm phát triển của địa phương với hệ thống hạ tầng quốc gia. Quan tâm đầu tư các vùng miền núi, vùng đặc biệt khó khăn; hỗ trợ, tạo điều kiện để đồng bào dân tộc thiểu số tiếp cận bình đẳng nguồn lực, cơ hội phát triển và hưởng thụ công bằng các dịch vụ xã hội cơ bản." }, { "source_id": "3cd8373e-407a-4d08-8250-c070360a107c", "citation_number": 4, "cited_text": "Giai đoạn 2031 - 2050, phấn đấu tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (GDP) bình quân khoảng 6,5 - 7,5%/năm. Đến năm 2050, GDP bình quân đầu người theo giá hiện hành đạt khoảng 27.000 - 32.000 USD, tỷ lệ đô thị hóa đạt 70 - 75%, chỉ số phát triển con người (HDI) đạt từ 0,8 trở lên, đời sống của người dân hạnh phúc, quốc phòng, an ninh được bảo đảm vững chắc. 3. Mục tiêu phát triển đến năm 2030 a) Mục tiêu tổng quát Phấn đấu đến năm 2030 là nước đang phát triển có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao, tăng trưởng kinh tế dựa trên nền tảng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; mô hình tổ chức không gian phát triển quốc gia hiệu quả, thống nhất, bền vững, hình thành được các vùng động lực, hành lang kinh tế, cực tăng trưởng, có mạng lưới kết cấu hạ tầng cơ bản đồng bộ, hiện đại; bảo đảm các cân đối lớn, nâng cao khả năng chống chịu của nền kinh tế; bảo đảm an ninh năng lượng, an ninh lương thực và an ninh nguồn nước; môi trường sinh thái được bảo vệ, thích ứng với biến đổi khí hậu; phát triển toàn diện nguồn nhân lực, đời sống vật chất, tinh thần của Nhân dân được nâng cao; quốc phòng, an ninh được bảo đảm; vị thế, uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế được nâng lên;" }, { "source_id": "3cd8373e-407a-4d08-8250-c070360a107c", "citation_number": 5, "cited_text": "Phát triển đô thị bền vững theo mạng lưới; tỷ lệ đô thị hóa đạt trên 50%; phấn đấu từ 3 - 5 đô thị ngang tầm khu vực và quốc tế. Xây dựng nông thôn mới phát triển toàn diện, bền vững và gắn với đô thị hoá; tỷ lệ số xã đạt chuẩn nông thôn mới đạt trên 90%, trong đó 50% số xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao. Phát triển mạnh hạ tầng số, hạ tầng dữ liệu tạo nền tảng chuyển đổi số quốc gia, phát triển chính phủ số, kinh tế số, xã hội số; tỷ trọng kinh tế số đạt khoảng 30% GDP. - Về xã hội: duy trì vững chắc mức sinh thay thế (bình quân mỗi phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ có 2,1 con); quy mô dân số đạt khoảng 105 triệu người. Chỉ số HDI duy trì ở mức trên 0,7. Tuổi thọ bình quân đạt 75 tuổi, trong đó thời gian sống khỏe mạnh đạt tối thiểu 68 năm. Tỷ lệ lao động nông nghiệp trong tổng lao động xã hội giảm xuống dưới 20%. Nâng cao chất lượng việc làm, giữ tỷ lệ thất nghiệp ở mức hợp lý. Diện tích sàn nhà ở bình quân đầu người tại khu vực đô thị đạt 32 m 2 . Diện tích cây xanh bình quân trên mỗi người dân đô thị đạt khoảng 8 - 10 m 2 . Tỷ lệ đất giao thông trên đất xây dựng đô thị đạt khoảng 16 - 26%." }, { "source_id": "3cd8373e-407a-4d08-8250-c070360a107c", "citation_number": 6, "cited_text": "3. Phát triển hạ tầng thông tin và truyền thông đồng bộ và liên kết chặt chẽ, tạo thành một chỉnh thể thống nhất, hiện đại trên cơ sở ứng dụng công nghệ số tiên tiến; có khả năng cung cấp các dịch vụ thông tin và truyền thông tin cậy với giá cả phù hợp; bảo đảm an toàn thông tin mạng; đáp ứng yêu cầu ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong xây dựng chính phủ số, kinh tế số, xã hội số. Phát triển mạng bưu chính đồng bộ, hiện đại, trở thành một trong những hạ tầng thiết yếu của quốc gia và của nền kinh tế số. Phát triển hạ tầng Internet quốc gia, tăng cường năng lực kết nối khu vực và quốc tế, đưa Việt Nam trở thành một trong những trung tâm dữ liệu khu vực. Xây dựng các trung tâm dữ liệu gắn với các vùng động lực, cực tăng trưởng, hành lang kinh tế; phát triển các cụm trung tâm dữ liệu quốc gia tại khu vực phía Bắc và khu vực phía Nam. Chuyển dịch đầu tư xây dựng hệ thống truyền dẫn trục quốc gia từ tập trung phát triển theo trục Bắc - Nam sang mở rộng phát triển theo trục Đông - Tây, nâng cao năng lực dự phòng và phân tải cho mạng đường trục quốc gia. Phát triển các vệ tinh VINASAT của Việt Nam." }, { "source_id": "3cd8373e-407a-4d08-8250-c070360a107c", "citation_number": 7, "cited_text": "Phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo hướng mở, linh hoạt, tạo cơ hội cho mọi người dân tiếp cận và thụ hưởng các dịch vụ giáo dục nghề nghiệp, bảo đảm quy mô, cơ cấu, chất lượng đào tạo đáp ứng yêu cầu thị trường lao động và hội nhập quốc tế. Xây dựng các trung tâm đào tạo nghề chất lượng cao đạt tiêu chuẩn khu vực và quốc tế, phù hợp với phát triển các ngành nghề ưu tiên tại các trung tâm kinh tế lớn. Nâng cao chất lượng, mở rộng và phân bố hợp lý mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông, đáp ứng nhu cầu xã hội về tiếp cận dịch vụ giáo dục. Xây dựng mạng lưới các cơ sở giáo dục chuyên biệt đối với người khuyết tật và hệ thống trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập, đáp ứng nhu cầu được tiếp cận và thụ hưởng các dịch vụ giáo dục có chất lượng cho người khuyết tật. Phát triển, củng cố các trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục thường xuyên, trung tâm học tập cộng đồng nhằm thực hiện công tác xóa mù chữ, công tác bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, kỹ năng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, bảo đảm công bằng trong giáo dục." }, { "source_id": "3cd8373e-407a-4d08-8250-c070360a107c", "citation_number": 8, "cited_text": "Tiếp tục có cơ chế, chính sách ưu đãi, đầu tư và khai thác có hiệu quả các khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ thông tin, trung tâm đổi mới sáng tạo cấp quốc gia theo mô hình tiên tiến trên thế giới. 4. Về phát triển nguồn nhân lực Phát triển nguồn nhân lực bền vững, bảo đảm cân đối tổng thể, hài hòa với định hướng phân bố dân cư. Xây dựng chính sách, giải pháp đột phá về nguồn nhân lực để tăng nhanh tỷ lệ lao động có bằng cấp, chứng chỉ. Xây dựng chính sách hỗ trợ, nâng cao năng lực cơ sở đào tạo các ngành ưu tiên gắn với ứng dụng công nghệ tiên tiến, các ngành khoa học nền tảng cho phát triển khoa học, công nghệ; huy động nguồn lực trong nước và quốc tế trong đào tạo và đào tạo lại nguồn nhân lực." }, { "source_id": "3cd8373e-407a-4d08-8250-c070360a107c", "citation_number": 9, "cited_text": "Xây dựng các chính sách ưu đãi để thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao cho các ngành ưu tiên và các địa phương trong các vùng động lực; thu hút và sử dụng hiệu quả trí tuệ, nguồn lực của người Việt Nam ở nước ngoài. Đổi mới chính sách thu hút nhân lực, đặc biệt là cán bộ khoa học kỹ thuật về công tác lâu dài và phát triển nguồn nhân lực tại chỗ ở các vùng khó khăn, nhất là ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số. 5. Về hợp tác quốc tế Tăng cường hợp tác với các quốc gia, vùng lãnh thổ, tổ chức quốc tế, tổ chức tài chính, cơ quan tài trợ để huy động nguồn lực tài chính cho các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, dự án hỗ trợ kỹ thuật và nâng cao năng lực để tăng cường kết nối kinh tế trong và ngoài khu vực ASEAN." }, { "source_id": "3cd8373e-407a-4d08-8250-c070360a107c", "citation_number": 10, "cited_text": "- Về phát triển kết cấu hạ tầng: hình thành cơ bản bộ khung kết cấu hạ tầng quốc gia, bao gồm các trục giao thông đường bộ Bắc - Nam (đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông, một số đoạn của đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Tây, đường ven biển), các trục giao thông Đông - Tây quan trọng, phấn đấu có khoảng 5.000 km đường bộ cao tốc; các cảng biển cửa ngõ có chức năng trung chuyển quốc tế, các cảng hàng không quốc tế lớn, các tuyến đường sắt kết nối với các cảng biển lớn, đường sắt đô thị; phấn đấu xây dựng một số đoạn đường sắt tốc độ cao trên tuyến Bắc - Nam; phát triển hạ tầng năng lượng, công nghệ thông tin, đô thị lớn, hạ tầng thủy lợi, bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu. Giảm thiểu chi phí logistics." }, { "source_id": "3cd8373e-407a-4d08-8250-c070360a107c", "citation_number": 11, "cited_text": "- Cảng biển: nâng cấp, xây dựng các cảng biển cửa ngõ có chức năng trung chuyển container quốc tế tại Lạch Huyện (Hải Phòng) và Cái Mép - Thị Vải (Bà Rịa - Vũng Tàu). Xây dựng cảng trung chuyển quốc tế Cần Giờ (Thành phố Hồ Chí Minh). - Cảng hàng không: xây dựng cảng hàng không quốc tế Long Thành; tập trung mở rộng, nâng cấp cảng hàng không quốc tế Nội Bài, Tân Sơn Nhất; mở rộng các cảng hàng không quốc tế gắn với các vùng động lực. Phấn đấu đến năm 2030, có khoảng 92 - 95% dân số có thể tiếp cận tới cảng hàng không trong phạm vi 100 km." }, { "source_id": "3cd8373e-407a-4d08-8250-c070360a107c", "citation_number": 12, "cited_text": "Xây dựng các trung tâm dịch vụ, thương mại, tài chính, ngân hàng mang tầm khu vực và thế giới tại các thành phố lớn, gắn với phát triển các vùng động lực, các hành lang kinh tế. Hình thành các trung tâm logistics lớn gắn với các cảng biển, cảng hàng không, cửa khẩu quốc tế lớn. Hình thành các khu vực động lực phát triển du lịch, các trung tâm du lịch cấp quốc gia, cấp vùng, các hành lang kết nối phát triển du lịch để thúc đẩy, lan tỏa phát triển du lịch trên các vùng và cả nước. Chú trọng đầu tư kết cấu hạ tầng du lịch, ưu tiên hạ tầng các khu du lịch quốc gia trọng điểm; khai thác hiệu quả, bền vững tài nguyên du lịch; xây dựng các sản phẩm du lịch hấp dẫn, giàu sức cạnh tranh gắn với phát triển các doanh nghiệp du lịch có thương hiệu ở tầm khu vực và quốc tế; chú trọng xây dựng các hành lang di sản, các sản phẩm du lịch trong hành lang di sản." }, { "source_id": "3cd8373e-407a-4d08-8250-c070360a107c", "citation_number": 13, "cited_text": "- Vùng đồng bằng sông Cửu Long: phấn đấu tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân đạt khoảng 6,5 - 7%/năm. Phát triển vùng đồng bằng sông Cửu Long thành trung tâm kinh tế nông nghiệp bền vững, năng động và hiệu quả cao của cả nước, khu vực và thế giới. Tập trung phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, hiện đại, quy mô lớn gắn với công nghiệp chế biến và xây dựng thương hiệu sản phẩm; chuyển đổi cơ cấu sản phẩm chủ lực theo hướng giảm lúa gạo, tăng trái cây và thủy sản; sử dụng đất nông nghiệp linh hoạt, hiệu quả hơn. Xây dựng trung tâm khởi nghiệp sáng tạo quốc gia về nông nghiệp trên địa bàn vùng. Phát triển công nghiệp xanh, năng lượng tái tạo; chú trọng phát triển công nghiệp chế biến nông, thủy sản, công nghiệp phục vụ nông nghiệp, công nghiệp hỗ trợ. Phát triển đồng bằng sông Cửu Long trở thành thương hiệu quốc tế về du lịch nông nghiệp, nông thôn, du lịch sinh thái và du lịch biển. Chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu và nước biển dâng; xây dựng các hồ chứa nước và nghiên cứu các biện pháp, công trình trữ nước trong sông, kênh, rạch; phòng, chống sạt lở, xâm nhập mặn; bảo vệ hệ sinh thái rừng ngập mặn. Trên hành lang kinh tế Bắc - Nam tập trung phát triển đoạn Cần Thơ - Long An là hành lang kinh tế - đô thị - công nghiệp động lực của vùng. Hình thành, phát triển một số hành lang kinh tế Đông - Tây. Tăng cường đầu tư hạ tầng kết nối vùng với Thành phố Hồ Chí Minh và vùng Đông Nam Bộ; đầu tư hệ thống đường ven biển qua các tỉnh; phát triển kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa, cảng biển, hạ tầng logistics; nâng cấp các luồng chính, bao gồm luồng hàng hải cho tàu biển trọng tải lớn." }, { "source_id": "3cd8373e-407a-4d08-8250-c070360a107c", "citation_number": 14, "cited_text": "- Sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên, nhất là tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên rừng, tài nguyên biển và các loại khoáng sản; bảo đảm an ninh năng lượng, an ninh lương thực, an ninh nguồn nước; phát triển kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn; bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và nâng cao chất lượng đa dạng sinh học; chủ động phòng, chống thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu. - Tổ chức không gian phát triển quốc gia, các vùng, hành lang kinh tế, hệ thống đô thị phải gắn với phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ, từng bước hiện đại và phát triển hài hòa khu vực đô thị, nông thôn." }, { "source_id": "3cd8373e-407a-4d08-8250-c070360a107c", "citation_number": 15, "cited_text": "Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị được thu gom, xử lý theo tiêu chuẩn, quy chuẩn đạt 95%, trong đó tỷ lệ xử lý thông qua các mô hình kinh tế tuần hoàn đạt khoảng 50%; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt nông thôn được thu gom, xử lý theo tiêu chuẩn, quy chuẩn đạt 90%; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị xử lý bằng phương pháp chôn lấp trực tiếp giảm còn 10% so với lượng chất thải được thu gom; tỷ lệ tái chế rác thải hữu cơ đạt 100% ở đô thị và 70% ở nông thôn. Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, vận chuyển và xử lý theo tiêu chuẩn, quy chuẩn đạt 98%, trong đó tỷ lệ chất thải y tế được xử lý đạt 100%. Tỷ lệ xử lý và tái sử dụng nước thải ra môi trường lưu vực các sông đạt trên 70%. Thực hiện giảm phát thải khí nhà kính trong các ngành, lĩnh vực để phấn đấu nhanh nhất đạt mục tiêu giảm phát thải ròng của quốc gia về “0” vào năm 2050." }, { "source_id": "3cd8373e-407a-4d08-8250-c070360a107c", "citation_number": 16, "cited_text": "3. Phòng, chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu Chủ động phòng, chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu; từng bước xây dựng quốc gia có khả năng quản lý rủi ro thiên tai, cộng đồng, xã hội an toàn trước thiên tai, tạo điều kiện phát triển bền vững kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh, quốc phòng. Phát triển và nhân rộng các mô hình thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào tự nhiên, hệ sinh thái và dựa vào cộng đồng. Xây dựng và thực hiện kế hoạch giảm phát thải khí nhà kính của các ngành, lĩnh vực." }, { "source_id": "3cd8373e-407a-4d08-8250-c070360a107c", "citation_number": 17, "cited_text": "3. Định hướng phát triển nông thôn Xây dựng nông thôn mới phát triển toàn diện, hiện đại, xanh, sạch, đẹp gắn với quá trình đô thị hóa; có cơ sở hạ tầng, dịch vụ xã hội đồng bộ và tiệm cận với khu vực đô thị; giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc; chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn và tổ chức sản xuất hợp lý, tiếp tục mở rộng và nâng cao hiệu quả chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP), tạo sinh kế bền vững cho người dân; xã hội nông thôn ổn định, dân trí được nâng cao; an ninh, trật tự được bảo đảm." }, { "source_id": "3cd8373e-407a-4d08-8250-c070360a107c", "citation_number": 18, "cited_text": "Phát triển toàn diện, bền vững vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; khai thác tiềm năng, phát huy hiệu quả lợi thế so sánh của vùng, bảo vệ môi trường và không gian sinh sống của đồng bào dân tộc thiểu số. Rút ngắn khoảng cách về phát triển và mức thu nhập giữa vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi so với trung bình cả nước. 4. Tiếp tục thực hiện sắp xếp các đơn vị hành chính đô thị và nông thôn, bảo đảm tính tổng thể, đồng bộ, phù hợp với quy hoạch và yêu cầu phát triển, đáp ứng tiêu chuẩn của đơn vị hành chính theo quy định." }, { "source_id": "3cd8373e-407a-4d08-8250-c070360a107c", "citation_number": 19, "cited_text": "c) Tài nguyên rừng: quản lý, bảo vệ, phát triển và sử dụng bền vững tài nguyên rừng; kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, ứng phó với biến đổi khí hậu. Bố trí không gian và quy mô diện tích rừng bảo đảm yêu cầu phòng hộ hệ thống các sông lớn, các hồ, đập quan trọng và các vùng đất thấp, vùng đất ngập nước, vùng ven biển chịu ảnh hưởng bởi tác động thiên tai và biến đổi khí hậu; duy trì, mở rộng hệ thống rừng đặc dụng; ổn định và bổ sung diện tích rừng sản xuất để cung ứng nguyên liệu phục vụ chế biến, xuất khẩu. Tiếp tục duy trì các vùng nguyên liệu quan trọng trong khai thác, chế biến lâm sản. Thiết lập các khu lâm nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại các địa phương có tiềm năng, lợi thế về phát triển lâm nghiệp;" }, { "source_id": "3cd8373e-407a-4d08-8250-c070360a107c", "citation_number": 20, "cited_text": "3. Phát triển mạng lưới cơ sở văn hóa quốc gia gắn với việc hình thành, phát triển các không gian văn hóa đáp ứng nhu cầu sáng tạo, hưởng thụ văn hóa của Nhân dân, phát triển văn hóa thật sự là nền tảng tinh thần của xã hội. Xây dựng các cơ sở văn hóa quốc gia trở thành những thương hiệu mạnh, có sức cạnh tranh, bảo đảm thực hiện tốt nhiệm vụ bảo tồn và phát huy giá trị bản sắc văn hóa dân tộc, đồng thời thúc đẩy sự phát triển các ngành công nghiệp văn hóa của đất nước. Xây dựng, nâng cấp các bảo tàng quốc gia theo hướng đồng bộ, hiện đại. Cải tạo, nâng cấp các thư viện cấp quốc gia, thư viện công cộng cấp tỉnh, thư viện chuyên ngành, thư viện đại học… Xây dựng, nâng cấp các cơ sở nghệ thuật biểu diễn quốc gia tại Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh và một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo hướng đồng bộ, hiện đại đáp ứng yêu cầu tổ chức các sự kiện nghệ thuật quốc gia và quốc tế. Đầu tư phát triển, tôn tạo, bảo tồn các di sản văn hóa, nhất là các di sản được UNESCO công nhận. Hình thành kinh tế thể thao chuyên nghiệp; phát triển mạng lưới cơ sở thể dục thể thao quốc gia đồng bộ, hiện đại, có một số công trình xây dựng đạt tiêu chuẩn quốc tế. Phát triển cơ sở thể dục thể thao cộng đồng." }, { "source_id": "3cd8373e-407a-4d08-8250-c070360a107c", "citation_number": 21, "cited_text": "Xây dựng mạng lưới giao thông đồng bộ, hiện đại, gắn với hình thành hành lang kinh tế Bắc - Nam qua địa bàn vùng và các hành lang Đông - Tây kết nối các cửa khẩu quốc tế, các đô thị và cảng biển lớn. Xây dựng các tuyến đường bộ cao tốc kết nối với vùng Tây Nguyên. - Vùng Tây Nguyên: phấn đấu tốc độ tăng trưởng GRDP bình quân đạt khoảng 7 - 7,5%/năm. Bảo vệ rừng tự nhiên, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu nguồn gắn với bảo đảm an ninh nguồn nước. Phát triển kinh tế nông nghiệp hiệu quả với quy mô phù hợp, thích ứng với biến đổi khí hậu; nâng cao hiệu quả phát triển cây công nghiệp, mở rộng diện tích cây ăn quả, dược liệu, rau, hoa. Phát triển kinh tế lâm nghiệp, nâng cao đời sống của người làm nghề rừng. Đẩy mạnh phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản, năng lượng tái tạo; phát triển bền vững công nghiệp khai thác bô-xit, chế biến alumin, sản xuất nhôm. Phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, du lịch văn hóa gắn với bảo tồn, phát huy giá trị, bản sắc văn hóa các dân tộc Tây Nguyên." }, { "source_id": "3cd8373e-407a-4d08-8250-c070360a107c", "citation_number": 22, "cited_text": "b) Định hướng phát triển vùng và liên kết vùng - Vùng trung du và miền núi phía Bắc: phấn đấu tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) bình quân đạt khoảng 8 - 9%/năm. Phát triển vùng theo hướng xanh, bền vững và toàn diện. Tập trung bảo vệ rừng tự nhiên, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu nguồn, khôi phục rừng gắn với bảo đảm an ninh nguồn nước và phát triển kinh tế lâm nghiệp bền vững, nâng cao đời sống của người làm nghề rừng. Khai thác và sử dụng hiệu quả tài nguyên khoáng sản. Phát triển công nghiệp chế biến, chế tạo, năng lượng; nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, hữu cơ, đặc sản, mở rộng diện tích cây ăn quả, dược liệu. Phát triển kinh tế cửa khẩu. Hình thành các trung tâm du lịch, sản phẩm du lịch mang đặc trưng riêng của vùng." }, { "source_id": "3cd8373e-407a-4d08-8250-c070360a107c", "citation_number": 23, "cited_text": "c) Vùng động lực miền Trung Hình thành, phát triển vùng động lực miền Trung, bao gồm khu vực ven biển (các địa bàn cấp huyện từ đường cao tốc Bắc - Nam phía Đông đến biển) thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi; trong đó thành phố Đà Nẵng là cực tăng trưởng. Trong giai đoạn sau năm 2030, tiếp tục mở rộng phạm vi của vùng động lực. Tiếp tục hình thành, phát triển hệ thống đô thị ven biển, các trung tâm du lịch biển, du lịch sinh thái mang tầm khu vực và quốc tế; trung tâm công nghiệp lọc hóa dầu quốc gia, công nghiệp ô tô, phụ trợ ngành cơ khí, khu công nghệ cao. Phát triển các cảng biển và dịch vụ cảng biển, hạ tầng và các trung tâm dịch vụ hậu cần nghề cá;" } ] }


GOV_2023_Quyet dinh 440_QD-BVHTTDL 2023 phe duyet Chien luoc Marketing du lich Viet Nam den 2030

Source ID: bc44aefa-d149-444e-a498-ccf0d42adf59

Phân tích 7 Trụ cột

Error: Google rejected the query (error code 16: UNAUTHENTICATED). This may indicate account-level restrictions on programmatic access. Try re-authenticating with 'nlm login' or using a different account.


GOV_2024_509qd-ttg-Quy hoach he thong du lich thoi ky 2021-2030, tam nhin den 2045

Source ID: 88a8e5c4-b5e6-47b6-8399-0c7f87b4dffd

Phân tích 7 Trụ cột

Error: Google rejected the query (error code 16: UNAUTHENTICATED). This may indicate account-level restrictions on programmatic access. Try re-authenticating with 'nlm login' or using a different account.


GOV_2024_Chi thi 08/CT-TTg phat trien du lich toan dien, nhanh va ben vung

Source ID: 2e760930-9640-4704-bd61-449a8e59ddc5

Phân tích 7 Trụ cột

Error: Google rejected the query (error code 16: UNAUTHENTICATED). This may indicate account-level restrictions on programmatic access. Try re-authenticating with 'nlm login' or using a different account.


GOV_2024_Quy hoach he thong du lich thoi ky 2021-2030, tam nhin den 2045

Source ID: 83f4e69c-4528-438c-aed3-bdac0d85d460

Phân tích 7 Trụ cột

Error: Google rejected the query (error code 16: UNAUTHENTICATED). This may indicate account-level restrictions on programmatic access. Try re-authenticating with 'nlm login' or using a different account.


GOV_2024_Quyet dinh 1704/QD-BKHDT Dieu tra chi tieu khach du lich den Viet Nam

Source ID: 9fd3b5cc-7f24-439d-a70c-0e1740c66082

Phân tích 7 Trụ cột

Error: Google rejected the query (error code 16: UNAUTHENTICATED). This may indicate account-level restrictions on programmatic access. Try re-authenticating with 'nlm login' or using a different account.


GOV_2024_Quyet dinh 509/QD-TTg phe duyet Quy hoach he thong du lich thoi ky 2021-2030

Source ID: ac03012e-4b2f-4e2f-8f63-1fa2e394d2ed

Phân tích 7 Trụ cột

Error: Google rejected the query (error code 16: UNAUTHENTICATED). This may indicate account-level restrictions on programmatic access. Try re-authenticating with 'nlm login' or using a different account.


GOV_2024_Toan van Nghi quyet 57-NQ/TW ve dot pha phat trien KHCN, chuyen doi so quoc gia

Source ID: fb97a91e-5130-4f16-ae3a-d598cf7a86d1

Phân tích 7 Trụ cột

Error: Google rejected the query (error code 16: UNAUTHENTICATED). This may indicate account-level restrictions on programmatic access. Try re-authenticating with 'nlm login' or using a different account.


GOV_2025_47 BC-KTNN.pdf

Source ID: 3acf33a8-7b06-4a37-8fcd-16b9881c3c43

Phân tích 7 Trụ cột

Error: Google rejected the query (error code 16: UNAUTHENTICATED). This may indicate account-level restrictions on programmatic access. Try re-authenticating with 'nlm login' or using a different account.