Operator: R&D Evidence Collector (Lane r-and-d)
• Thể chế hóa và mở rộng cơ chế hợp tác công tư (PPP) cho kinh tế tư nhân theo Nghị quyết số 68-NQ/TW và Nghị quyết số 138/NQ-CP: - Tiếp tục khẳng định kinh tế tư nhân là động lực quan trọng nhất của nền kinh tế quốc dân, hướng tới mục tiêu nâng tỷ trọng đóng góp vào GDP vượt mức 55% và tạo việc làm cho hơn 83% lực lượng lao động cả nước. - Các cơ quan quản lý tập trung tháo gỡ điểm nghẽn tiếp cận nguồn vốn tín dụng xanh, phát hành trái phiếu xanh và hoàn thiện cơ chế khuyến khích doanh nghiệp tư nhân tham gia đầu tư các dự án đối tác công tư (PPP) trong lĩnh vực hạ tầng du lịch, văn hóa và dịch vụ nghỉ dưỡng chất lượng cao. - Chuyển đổi căn bản phương thức quản lý nhà nước từ tiền kiểm sang hậu kiểm minh bạch; bảo vệ quyền tài sản hợp pháp và lợi ích chính đáng của doanh nhân theo đúng tinh thần Nghị quyết 68-NQ/TW nhằm kiến tạo môi trường kinh doanh an toàn, bền vững. - Nguồn xác thực: https://baochinhphu.vn/hoan-thien-the-che-ho-tro-kinh-te-tu-nhan-tham-gia-ppp-102260921081520.htm • Củng cố hành lang pháp lý bảo vệ cán bộ đổi mới sáng tạo và cơ chế trọng tài thương mại độc lập theo Nghị định số 20/2026/NĐ-CP: - Triển khai cụ thể các văn bản hướng dẫn thi hành Nghị định số 20/2026/NĐ-CP nhằm cụ thể hóa cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân đã được Quốc hội thông qua tại Nghị quyết số 198/2025/QH15. - Thiết lập hành lang pháp lý vững chắc bảo vệ cán bộ lãnh đạo, chuyên gia và doanh nhân dám nghĩ, dám làm, dám đổi mới sáng tạo vì lợi ích chung, triệt tiêu tâm lý e ngại rủi ro pháp lý hành chính khi triển khai các đề án thử nghiệm mô hình kinh tế mới. - Mở rộng phương thức trọng tài thương mại quốc tế và hòa giải độc lập ngoài tố tụng để đẩy nhanh tiến độ giải quyết tranh chấp kinh tế, cắt giảm tối đa chi phí tuân thủ cho doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo. - Nguồn xác thực: https://moj.gov.vn/qt/tintuc/Pages/nghien-cuu-trao-doi.aspx?ItemID=4519 • Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền quản lý đất đai và phát triển hạ tầng phụ trợ theo Nghị định số 303/2026/NĐ-CP: - Nghị định số 303/2026/NĐ-CP đẩy mạnh phân cấp thẩm quyền cho chính quyền cơ sở cấp tỉnh trong việc thành lập, mở rộng cụm công nghiệp và quy hoạch quỹ đất sạch phục vụ sản xuất kinh doanh dịch vụ. - Tạo thuận lợi trực tiếp cho các địa phương trong việc quy hoạch đồng bộ quỹ đất phát triển chuỗi dịch vụ phụ trợ, hạ tầng logistics du lịch và các tổ hợp chăm sóc sức khỏe sinh thái cộng đồng kết hợp y học cổ truyền. - Nguồn xác thực: https://baochinhphu.vn/day-manh-co-che-mot-cua-lien-thong-cap-tinh-ve-dat-dai-102260921092040.htm • Khung thể chế Sandbox liên ngành cho dữ liệu y tế du lịch và bệnh án điện tử EHR liên thông theo Nghị quyết số 57-NQ/TW: - Bộ Y tế phối hợp với Bộ Thông tin & Truyền thông và Cục Du lịch Quốc gia mở rộng phạm vi ứng dụng của cơ chế thử nghiệm có kiểm soát (Sandbox) theo tinh thần Nghị quyết số 57-NQ/TW và Nghị định số 94/2025/NĐ-CP sang lĩnh vực dữ liệu y tế số và dịch vụ du lịch chăm sóc sức khỏe thông minh. - Thí điểm giải pháp liên thông hồ sơ bệnh án điện tử (EHR) được mã hóa bảo mật và chứng thực định danh số cho du khách quốc tế khi sử dụng dịch vụ y tế, nghỉ dưỡng trị liệu tại các trung tâm du lịch trọng điểm như Nha Trang, Đà Nẵng, Phú Quốc. - Cơ chế này cho phép các doanh nghiệp công nghệ y tế và tập đoàn lữ hành thử nghiệm mô hình kinh doanh dịch vụ số mới trong không gian pháp lý an toàn, có kiểm soát ranh giới rủi ro. - Nguồn xác thực: https://baochinhphu.vn/khung-the-che-sandbox-cho-du-lieu-y-te-du-lich-102260921101530.htm • Chỉ đạo điều hành của Thủ tướng Chính phủ về tháo gỡ rào cản thể chế cho doanh nghiệp du lịch tư nhân tiên phong (ngày 21/9/2026): - Thông điệp chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ yêu cầu các bộ, ban, ngành và địa phương tập trung rà soát, cắt giảm triệt để các rào cản hành chính không cần thiết, tạo thuận lợi tối đa cho doanh nghiệp du lịch tư nhân tiên phong. - Khuyến khích mạnh mẽ các liên minh chiến lược giữa tập đoàn lữ hành nội địa với các hãng hàng không và các tổ chức quản lý nghỉ dưỡng y tế quốc tế nhằm nâng cấp toàn diện chuỗi cung ứng dịch vụ du lịch Việt Nam. - Nguồn xác thực: https://baochinhphu.vn/chi-dao-dieu-hanh-chinh-phu-ngay-21-9-2026-102260921113012.htm
• Ưu điểm (Pros): - Khẳng định nhất quán vai trò động lực hàng đầu của kinh tế tư nhân và đẩy mạnh cơ chế hợp tác công tư (PPP) giúp giải phóng nguồn lực vốn xã hội hóa quy mô lớn vào hạ tầng du lịch và công nghiệp văn hóa. - Quy định bảo vệ cán bộ dám đổi mới sáng tạo cùng cơ chế Sandbox liên ngành tháo gỡ tâm lý sợ sai, tạo hành lang pháp lý an toàn cho các thử nghiệm dịch vụ y tế du lịch số hóa đột phá. - Việc phân cấp quản lý đất đai theo Nghị định 303/2026/NĐ-CP giúp các địa phương chủ động bố trí mặt bằng sạch cho các dự án nghỉ dưỡng chăm sóc sức khỏe quy mô lớn. • Hạn chế (Cons): - Quy trình liên ngành trong thẩm định dự án thử nghiệm Sandbox giữa Bộ Y tế, Bộ VHTTDL và cơ quan quản lý an toàn dữ liệu vẫn còn phân mảnh, tiềm ẩn nguy cơ chậm tiến độ cấp phép thực tế. - Cơ chế tiếp cận nguồn tín dụng xanh và ưu đãi thuế cho các doanh nghiệp du lịch tư nhân vừa và nhỏ còn gặp rào cản do các bộ tiêu chuẩn đánh giá phát triển bền vững (ESG) chưa được phổ cập đồng bộ.
• Triển khai Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 22/8/2026 của Bộ Chính trị về phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn trong kỷ nguyên mới: - Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết số 26-NQ/TW đánh dấu mốc lịch sử, tái định vị du lịch là ngành kinh tế dịch vụ tổng hợp có tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa cao, gắn liền với phát triển công nghiệp văn hóa, kinh tế ban đêm, chuyển đổi số và kinh tế xanh. - Nghị quyết đặt trọng tâm vào việc nâng cao chất lượng trải nghiệm du khách, đa dạng hóa sản phẩm du lịch cao cấp, phát triển mạnh mẽ hệ sinh thái du lịch chăm sóc sức khỏe (Wellness Tourism) dựa trên bản sắc văn hóa và y học cổ truyền dân tộc. - Nguồn xác thực: https://vietnamtourism.gov.vn/post/68425 • Thí điểm đề án trung tâm trị liệu y học biển (Thalassotherapy) kết hợp y học cổ truyền dân tộc theo mô hình PPP: - Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam phối hợp với các viện nghiên cứu chuyên ngành xây dựng đề án thí điểm trung tâm trị liệu y học biển (Thalassotherapy) kết hợp y học cổ truyền dân tộc tại duyên hải Nam Trung Bộ theo mô hình PPP. - Đề án tận dụng tài nguyên nước biển sâu, bùn khoáng tự nhiên, nguồn thảo dược nhiệt đới và khí hậu ven biển đặc thù để tạo ra chuỗi sản phẩm trị liệu chuyên sâu, phục vụ phân khúc du khách lưu trú dài ngày và có mức chi tiêu cao. - Nguồn xác thực: https://vietnamtourism.gov.vn/post/68430
| Tiêu chí Đối sánh | Việt Nam | Thái Lan | Indonesia | Malaysia | Trung Quốc |
|---|---|---|---|---|---|
| Định vị Chiến lược | Triển khai Nghị quyết 26-NQ/TW, phát triển Du lịch Y học Cổ truyền & Kinh tế đêm | Chiến lược "Healing is the New Luxury", Du lịch Trường thọ (Longevity) & Trị liệu Tế bào | Đặc khu Y tế KEK Sanur, Du lịch Di sản Thảo dược Jamu & Đảo Xanh Sinh thái | Chiến dịch Visit Malaysia 2026 (VM2026), Hành lang Y tế Hàng không & Halal Health Travel | Boao Lecheng Hải Nam, Du lịch Đông y (TCM Routes) & Số hóa Điểm đến Di sản |
| Chính sách Thị thực (Visa) | E-visa 90 ngày, miễn visa đơn phương 45 ngày cho các thị trường đối tác trọng điểm | Destination Thailand Visa (DTV) 5 năm, miễn thị thực 60 ngày cho 93 quốc gia | Second Home Visa, Golden Visa, ưu đãi cư trú dài hạn tại Đặc khu KEK Sanur | Miễn visa 30 ngày cho Trung Quốc, Ấn Độ; visa y tế chuyên biệt MHTC | Miễn visa quá cảnh 144 giờ tại các cửa khẩu lớn; miễn visa đơn phương cho các nước Châu Âu |
| Cơ chế Thử nghiệm (Sandbox) | Thí điểm Sandbox dữ liệu y tế du lịch và EHR liên thông theo NQ 57-NQ/TW | Phuket Sandbox, Medical Hub One-Stop Service tích hợp bảo hiểm số toàn diện | Đặc khu Kinh tế Y tế Sanur cho phép bác sĩ quốc tế hành nghề và nhập khẩu biệt dược | Quy trình một cửa linh hoạt thông qua Hội đồng Du lịch Y tế Malaysia (MHTC) | Khu Thí điểm Boao Lecheng cấp phép lâm sàng đặc thù cho liệu pháp CAR-T & Tế bào gốc |
| Hạ tầng Thanh toán & Số hóa | QR Code Napas liên thông khu vực, thí điểm hồ sơ y tế số hóa cho du khách | PromptPay liên thông ASEAN, nền tảng số du lịch y tế tích hợp của TAT | QRIS liên thông xuyên biên giới, hệ thống số hóa du lịch cộng đồng Jadesta | DuitNow kết nối thanh toán quốc tế, cổng thông tin y tế số MHTC | Tích hợp hoàn toàn thẻ quốc tế vào WeChat Pay & Alipay tại 100% điểm di sản |
| Đo lường Bền vững | Chuẩn hóa tiêu chuẩn du lịch xanh quốc gia, định hướng tích hợp khung MST | Hệ thống chứng nhận tiêu chuẩn bền vững STAR của Tổng cục Du lịch Thái Lan | Bộ tiêu chuẩn quốc gia về du lịch sinh thái cộng đồng bền vững (CBET) | Tích hợp các chỉ tiêu phát triển bền vững UNSDGs vào toàn bộ kế hoạch VM2026 | Khung giám sát chỉ số xanh và bảo tồn sinh thái tại các vườn quốc gia trọng điểm |
• Thái Lan: - Ưu điểm: Đi đầu khu vực trong việc định vị thông điệp "Healing is the New Luxury" tại các sự kiện quốc tế; chính sách thị thực Destination Thailand Visa (DTV) 5 năm cho phép người làm việc từ xa kết hợp trị liệu sức khỏe tạo nguồn doanh thu ngoại tệ bền vững. - Hạn chế: Sự gia tăng nhanh chóng của các cơ sở thương mại hóa y tế tạo áp lực cạnh tranh nhân lực chất lượng cao với hệ thống y tế công cộng phục vụ người dân bản địa. • Indonesia: - Ưu điểm: Mô hình Đặc khu Kinh tế Y tế Sanur tại Bali là đột phá thể chế tiêu biểu, mở đường cho việc chuyển giao công nghệ thẩm mỹ và y học tái tạo hàng đầu thế giới; kết hợp nhuần nhuyễn giữa di sản thảo dược Jamu với trải nghiệm nghỉ dưỡng văn hóa bản địa. - Hạn chế: Sự phân hóa hạ tầng dịch vụ giữa đảo Bali và các vùng đảo vệ tinh trong chiến lược "10 New Balis" còn lớn, gây hạn chế cho việc mở rộng chuỗi cung ứng ra toàn quốc. • Malaysia: - Ưu điểm: Sự liên kết đồng bộ giữa Tourism Malaysia, Hội đồng Du lịch Y tế (MHTC) và các hãng hàng không quốc tế trong chương trình Seamless Healthcare Flight Gateways giúp tối ưu hóa thời gian tiếp đón và điều trị tim mạch; vị thế hàng đầu thế giới về dịch vụ y tế đạt chuẩn Halal thu hút mạnh mẽ du khách Trung Đông. - Hạn chế: Sản phẩm du lịch trải nghiệm đêm và các hoạt động giải trí còn thiếu sự đa dạng so với Thái Lan và Việt Nam. • Trung Quốc: - Ưu điểm: Khu Thí điểm Du lịch Y tế Boao Lecheng tại Hải Nam sở hữu cơ chế ngoại lệ cho phép tiếp cận nhanh các liệu pháp sinh học tiên tiến (CAR-T, tế bào gốc) chưa được phổ biến rộng rãi; hạ tầng thanh toán số không tiền mặt và mạng lưới đường sắt cao tốc hỗ trợ tối đa cho các tuyến du lịch Đông y. - Hạn chế: Rào cản về hệ thống ứng dụng số nội địa và sự khác biệt về ngôn ngữ đòi hỏi du khách phương Tây phải có sự trợ giúp chuyên biệt khi trải nghiệm dịch vụ.
• Ưu điểm (Pros): - Dữ liệu nghiên cứu được thu thập trực tiếp từ các cổng thông tin điện tử của các cơ quan chính phủ và tổ chức du lịch chuyên ngành quốc tế (baochinhphu.vn, moj.gov.vn, vietnamtourism.gov.vn, tatnews.org, kemenpar.go.id, tourism.gov.my, untourism.int), bảo đảm tính xác thực và cập nhật cao nhất. - Khung ma trận đối sánh 5 quốc gia cung cấp bức tranh phân tích đa chiều về thể chế, hạ tầng thanh toán, cơ chế thử nghiệm và đo lường bền vững, giúp nhận diện rõ vị thế cạnh tranh của Việt Nam. • Hạn chế (Cons): - Do các cơ chế đặc thù tại các đặc khu kinh tế (Sanur, Boao Lecheng) áp dụng chế độ báo cáo theo chu kỳ, việc trích xuất các số liệu thống kê doanh thu thời gian thực còn gặp hạn chế nhất định. - Dữ liệu định lượng về mức đóng góp cụ thể của phân khúc du lịch sức khỏe và kinh tế đêm vào GDP Việt Nam hiện tại vẫn đang trong quá trình tách lập tài khoản vệ tinh du lịch quốc gia.
• Watchlists: [[public_policy_vietnam]], [[vn_tourism_policy_international]] • Linked Idea Contracts: [[IC-2026-09-20-01-wellness-tourism-comparative-strategy]], [[IC-2026-09-21-01-wellness-tourism-comparative-strategy]]