← Về thư mục
📄 / / projects / learning / reports / BAI3_QUY_TRINH_CHINH_SACH_BIRKLAND_PART1.md

TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU HỌC THUẬT: QUY TRÌNH CHÍNH SÁCH VÀ HỆ THỐNG HOẠCH ĐỊNH

CHUYÊN ĐỀ: BÀI 3 NHẬP MÔN CHÍNH SÁCH CÔNG (FSPPM MPP28)

TÀI LIỆU TRỌNG TÂM: THOMAS A. BIRKLAND (CHƯƠNG 2) VÀ LIÊN HỆ JOHN W. KINGDON (CHƯƠNG 1)

NGƯỜI THỰC HIỆN: KHÔI (TRỢ LÝ HỌC TẬP VÀ NGHIÊN CỨU)

PHẦN 1: TẠI SAO CẦN KẾT HỢP TÀI LIỆU BIRKLAND VÀ KINGDON TRONG BÀI 3

1. Giới hạn cơ học của mô hình hệ thống và mô hình giai đoạn ở Birkland

• Tài liệu của Birkland (2016) cung cấp một khung phân tích giải phẫu học hoàn chỉnh về các thành tố trong quy trình chính sách công.

• Tuy nhiên, mô hình chu trình chính sách của Birkland thường mang tính cơ học tuyến tính và coi thể chế chính trị như một chiếc hộp đen.

• Cách tiếp cận này giúp người học dễ dàng nắm bắt cấu trúc tổng thể nhưng lại chưa giải thích được sự bất định của đời sống chính trị.

2. Sự bổ khuyết mang tính động lực học của John W. Kingdon

• Giáo trình của Kingdon (2011) giúp người học mở toang chiếc hộp đen chính trị thông qua mô hình ba dòng chảy hoàn toàn độc lập.

• Tác giả Kingdon giải thích cơ chế thời điểm chính trị chín muồi khi dòng vấn đề, dòng chính sách và dòng chính trị bất ngờ hội tụ.

• Sự kết hợp này mang lại cho học viên FSPPM góc nhìn toàn diện từ giải phẫu cấu trúc tĩnh đến động lực học chính trị thực chiến.

PHẦN 2: THỰC THI 3 BƯỚC ĐẦU QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU HỌC THUẬT CHUẨN FSPPM

BƯỚC 1: TRÍCH XUẤT VÀ CHUẨN HÓA 26 THUẬT NGỮ THEN CHỐT CỦA BIRKLAND (GLOSSARY FIRST)

  1. Systems thinking (Tư duy hệ thống): Một cách suy nghĩ về các hiện tượng tự nhiên hoặc xã hội như là một hệ thống tổng thể (Birkland, 2016).

  2. Input output model (Mô hình đầu vào đầu ra): Mô hình giả định hệ thống chính trị xử lý các yêu cầu đầu vào thành các chính sách đầu ra (Birkland, 2016).

  3. Black box (Hộp đen): Khái niệm chỉ thành phần của mô hình hệ thống nơi diễn ra cơ chế chuyển hóa chính sách chưa được lý giải minh bạch (Birkland, 2016).

  4. Policy environment (Môi trường chính sách): Các yếu tố cấu trúc, xã hội, kinh tế, chính trị ảnh hưởng và chịu ảnh hưởng của việc hoạch định chính sách (Birkland, 2016).

  5. Separation of powers (Sự phân chia quyền lực): Sự phân chia các quyền theo hiến pháp giữa các cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp của chính quyền (Birkland, 2016).

  6. Federalism (Chế độ liên bang): Hệ thống chính quyền trong đó quyền lực được chia sẻ giữa chính quyền trung ương và các chính quyền địa phương (Birkland, 2016).

  7. Open public meetings laws (Luật về các cuộc họp công chúng công khai): Luật quy định rằng hầu hết các phiên điều trần ra quyết định phải được diễn ra minh bạch trước công chúng (Birkland, 2016).

  8. Administrative Procedure Act (Đạo luật thủ tục hành chính): Luật yêu cầu các cơ quan quản lý tuân thủ thủ tục cụ thể khi ban hành các quy tắc mới (Birkland, 2016).

  9. Freedom of Information Act (Đạo luật về tự do thông tin): Luật liên bang cho phép công dân có được thông tin về các chương trình hoạt động của chính phủ (Birkland, 2016).

  10. Demographers (Nhà nhân khẩu học): Những cá nhân nghiên cứu thành phần dân số bằng cách xem xét sự phân bố tuổi, chủng tộc và giới tính (Birkland, 2016).

  11. Recession (Suy thoái): Một giai đoạn suy giảm kinh tế trong đó giá trị tổng sản phẩm quốc nội giảm trong hai quý liên tiếp (Birkland, 2016).

  12. Depression (Khủng hoảng): Một cuộc suy thoái đặc biệt nghiêm trọng đi kèm với tỷ lệ thất nghiệp cực kỳ cao và suy giảm tổng sản lượng (Birkland, 2016).

  13. Gross domestic product (Tổng sản phẩm quốc nội): Tổng giá trị của tất cả hàng hóa và dịch vụ được sản xuất trong phạm vi một quốc gia (Birkland, 2016).

  14. Keynesian economics (Kinh tế học Keynes): Lý thuyết lập luận rằng chính phủ nên chấp nhận thâm hụt ngân sách để kích thích kinh tế khi suy thoái (Birkland, 2016).

  15. Budget deficit (Thâm hụt ngân sách): Sự khác biệt giữa những gì chính phủ chi tiêu và những gì chính phủ nhận được từ nguồn thu thuế (Birkland, 2016).

  16. National debt (Nợ quốc gia): Tổng số tiền quốc gia nợ các chủ nợ, chẳng hạn như những người nắm giữ tín phiếu kho bạc và trái phiếu (Birkland, 2016).

  17. Transfer payments (Thanh toán chuyển nhượng): Việc chuyển số tiền từ chính phủ sang người nhận cá nhân thông qua các chương trình cứu trợ và phúc lợi (Birkland, 2016).

  18. Tax expenditures (Chi tiêu thuế): Các khoản hỗ trợ của chính phủ dưới hình thức khấu trừ thuế hoặc các khoản tín dụng giảm trừ thuế (Birkland, 2016).

  19. Unemployment rate (Tỷ lệ thất nghiệp): Thống kê cho thấy tỷ lệ lao động của một quốc gia đang tìm kiếm việc làm nhưng chưa tìm thấy việc (Birkland, 2016).

  20. Initiative (Quyền đề xướng luật lệ của công dân): Quy trình cho phép người dân đề xuất và bỏ phiếu cho một điều luật thông qua đơn kiến nghị (Birkland, 2016).

  21. Referendum (Cuộc trưng cầu dân ý): Việc đưa ra một đề xuất thay đổi luật hoặc hiến pháp để khảo sát sự tán thành của cử tri (Birkland, 2016).

  22. Statute law (Luật thành văn): Luật được hoạch định bởi cơ quan lập pháp và được ký ban hành bởi người có thẩm quyền hiến định (Birkland, 2016).

  23. Case law (Án lệ): Các luật được xác lập từ kết quả của các phán quyết tư pháp và định hình các quyết định xét xử sau này (Birkland, 2016).

  24. Regulations (Các quy định): Các quy tắc do cơ quan chính phủ ban hành để cụ thể hóa luật pháp và thường có hiệu lực thi hành đầy đủ (Birkland, 2016).

  25. Legislative intent (Mục đích lập pháp): Những gì ngành lập pháp thực sự dự định và hướng tới trong quá trình soạn thảo văn bản luật (Birkland, 2016).

  26. Evaluation (Đánh giá): Quá trình điều tra liệu và ở mức độ nào một chương trình chính sách đạt được các mục tiêu đề ra ban đầu (Birkland, 2016).

BƯỚC 2: PHÂN TÍCH TỔNG THỂ VÀ Ý ĐỒ SƯ PHẠM CỦA GIẢNG VIÊN (BIG PICTURE & LECTURER INTENT)

  1. Vị trí của Bài 3 trong lộ trình đào tạo Nhập môn Chính sách Công • Bài học giúp học viên chuyển từ góc nhìn kinh tế học phúc lợi thuần túy sang góc nhìn thể chế và quy trình chính trị thực tế.

• Giảng viên Nguyễn Xuân Thành muốn trang bị cho người học năng lực nhận diện các điểm nghẽn chính trị trong toàn bộ vòng đời chính sách.

• Học viên cần thấu hiểu rằng một chính sách tối ưu về mặt kỹ thuật vẫn có thể thất bại nếu thiếu sự đồng thuận về thể chế.

  1. Phân tích ưu điểm và nhược điểm của hai cách tiếp cận lý thuyết • Ưu điểm của mô hình giai đoạn là cung cấp trật tự tư duy rõ ràng, giúp nhà phân tích dễ dàng phân công thẩm quyền chuyên môn.

• Nhược điểm của mô hình giai đoạn là đánh mất bức tranh liên tục, bỏ qua sự đảo ngược quy trình và các xung đột lợi ích nhóm.

• Ưu điểm của mô hình hệ thống là bao quát toàn diện các xung lực môi trường tác động lên quyết định của người hoạch định chính sách.

• Nhược điểm của mô hình hệ thống là giản lược hóa xung đột chính trị bên trong thành một chiếc hộp đen chưa được soi chiếu thấu đáo.

BƯỚC 3: MỔ XẺ TÍNH TƯƠNG QUAN VÀ BẢN ĐỒ KHÁI NIỆM (CONCEPT LINKAGES & MATRIX)

  1. Dòng chảy chuyển hóa từ môi trường đến kết quả chính sách • Bốn môi trường nền tảng gồm cấu trúc, xã hội, kinh tế và chính trị liên tục sản sinh các xung lực đầu vào như dư luận và bầu cử.

• Hệ thống chính trị tiếp nhận các xung lực này, tiến hành sàng lọc, đàm phán và ban hành các đầu ra dưới dạng luật pháp hoặc quy định.

• Các đầu ra này đi vào cuộc sống tạo nên kết quả thực tế, sau đó quay lại phản hồi để tái định hình toàn bộ môi trường.

  1. Ma trận phân tích các mối quan hệ đánh đổi trong hoạch định chính sách • Đánh đổi giữa Tính duy lý kỹ thuật và Tính khả thi chính trị: Giải pháp tối ưu kinh tế đối lập với việc tìm kiếm sự ủng hộ.

• Đánh đổi giữa Kiểm soát tập trung và Phân quyền dân chủ: Tốc độ ra quyết định nhanh chóng đối lập với nguy cơ sai lệch lợi ích.

• Đánh đổi giữa Ổn định cấu trúc thể chế và Khả năng thích ứng linh hoạt: Độ bền vững của hiến pháp đối lập với nhu cầu đổi mới.